Trau dồi từ vựng tiếng Anh qua các cặp từ trái nghĩa tiếng Anh là cách học 1 mà được 2, giúp bạn bổ sung vốn từ vựng hiệu quả. Vậy nên dưới đây là một số cặp từ tiếng Anh thông dụng được sử dụng trong quá trình giao tiếp hàng ngày cũng như trong các đề thi thực chiến. Bỏ túi ngay bộ từ vựng này để học luyện thi tiếng Anh hiệu quả bạn nhé!

*
Các cặp từ trái nghĩa trong tiếng Anh thi THPT Quốc gia 2022!

Mục lục bài viết

IV. Các cặp từ trái nghĩa thông dụng nhất hiện nay
V. Luyện tập một số bài tập từ trái nghĩa

I. Từ trái nghĩa là gì?

Từ trái nghĩa trong tiếng Anh – Antonym là những từ vựng có ý nghĩa trái ngược hoàn toàn, những từ vựng đó có ý nghĩa đối lập nhau, tương phản nhau. Vậy nên những từ trái nghĩa trong tiếng Anh dùng để so sánh sự vật, sự việc, hiện tượng trong cuộc sống. Ví dụ cụ thể:

big – small: to – nhỏoff – on: bật – tắtnight – day: ngày – đêmpush – pull: đẩy – kéo

II. Cách tạo nên cặp từ trái nghĩa trong tiếng Anh

Để tạo nên các cặp từ trái nghĩa trong tiếng Anh, cách đơn giản nhất bạn nên sử dụng đó chính là thêm các tiền tố vào trước từ vựng:

Tiền tốVí dụ
Tiền tố “dis-”Agree ➡ disagree
Appear ➡ disappear
Tiền tố “in-”Discreet ➡ indiscreet
Decent ➡ indecent
Tiền tố “mis-”Behave ➡ misbehave
Trust ➡ mistrust
Tiền tố “un-”Fortunate ➡ unfortunate
Forgiving ➡ unforgiving
Tiền tố “non-”Sense ➡ nonsense
Entity ➡ nonentity

III. Phân loại các cặp từ trái nghĩa

Các cặp từ trái nghĩa được phân loại theo 3 nhóm cụ thể sau:

Phân loạiVí dụ
Nhóm 1: Các từ trái nghĩa tiếng Anh không có điểm chung về cấu trúc (Complementary Antonyms) ➡ Những từ trong cặp từ có thể đứng riêng lẻ với nhau.

Bạn đang xem: Từ đồng nghĩa trái nghĩa tiếng anh

big – small: to – nhỏoff – on: bật – tắtnight – day: ngày – đêmpush – pull: đẩy – kéo
Nhóm 2: Các cặp tính từ trái nghĩa tiếng Anh không có điểm chung với nhau về cấu trúc ➡ Những từ này phải cùng tồn tại để biểu thị ý nghĩa của nhau (Relational Antonyms).above – below: trên – dướidoctor – patient: bác sĩ – bệnh nhânhusband – wife: chồng – vợgive – receive: cho – nhận
Nhóm 3: Các cặp tính từ trái nghĩa tiếng Anh mang nghĩa so sánh (Graded Antonyms).hard – easy: khó – dễhappy – wistful: hạnh phúc – bâng khuângfat – slim: béo – gầywarm – cool: ấm – lạnh

IV. Các cặp từ trái nghĩa thông dụng nhất hiện nay

1. Các cặp từ trái nghĩa thông dụng

Bỏ túi ngay các cặp từ trái nghĩa thông dụng nhất hiện nay được sử dụng thường xuyên trong giao tiếp tiếng Anh cũng như trong các bài thi tiếng Anh thực chiến!

Các cặp từ trái nghĩa thông dụngÝ nghĩaVí dụ
Smooth >The new highway surfaces were smooth as silk.The old highway surfaces were rough as toad skin.
Soft >This ground was soft and dry.This ground was hard and dry.
 Strong >She was a strong swimmer.She was a weak swimmer.
Young >Her boyfriend’s very young.Her boyfriend’s very old.
 Thick >That wall is so thick.That wall is so thin.
Tight >You tie the rope tight.You tie the rope loose.
 Warm >He looks so warm.He looks so cool.
Wet >Your house is so wet.Your house is so dry.
Light >That room is so dark.That room is so light.
Long >I like girls with long hair.I like girls with short hair.
Wide >You should rent a wide room.you should rent a narrow room.
High >My grandfather’s garden is surrounded by a high wall.My grandfather’s garden is surrounded by a low wall.
Tall >My teacher said Nam is too tall.My teacher said Nam is too short.
Many >There are too many apples in the basket.There are few apples in the basket.
Rich >After the Covid-19 pandemic, he was very rich.After the Covid-19 pandemic, he was very poor.
 Safe >The most dangerous place is the safest place.
Single >My aunt is still single.My aunt is married.
Full >My stomach is full.My stomach is emty.
Good >He’s the bad guy.He’s the good guy.

2. Các cặp từ trái nghĩa trong tiếng Anh thi THPT Quốc gia

Prep gửi đến bạn các cặp từ trái nghĩa trong tiếng Anh thi THPT Quốc gia thông dụng, xuất hiện thường xuyên trong đề thi thực chiến:

Các cặp từ trái nghĩa trong tiếng Anh thi THPT Quốc giaÝ nghĩaVí dụ
profound >uyên bác > nông cạnWatching TV makes a full amn, meditation a profound man, discourse a clear man
She has got a superficial wound.
shout >When she shouts, give a haul on the rope.I spoke to her in a whisper.
addicted to >He is addicted to sport. Individuals have become indifferent to the suffering of other people.
stable >It is too late to lock the stable window when the steed is stolen.I got a temporary task.
impediment >advantagecản trở >He has an impediment in language.Is there any advantage in getting there as soon as possible?
get into hot water >stay safegặp trở ngại hay khó khăn >They’ll get into hot water if the teacher hears about this.Stay safe till the next flight, please.
on the safe side >carelesscẩn thận vẫn sẽ tốt hơn >It is indeed the best to be on the safe sideOne careless transition loses the whole game.
punish >rewardphạt >According to present law, the governments can only punish smugglers with small fines.Morality is to herself the best reward.
at a loose end >occupiedrảnh rỗi >I was at a loose end so I decided to go see an old film.He occupied himself in collecting stickers.
hit the roof >remain calmgiận dữ >Mary will hit the roof when I tell him you’ve gone off.Stay to remain calm.
celibate >marriedđộc thân >They are not required to be celibate.A young fellow married is a man that’s married
identical >differentgiống >I’ve got three identical black suits.Trying to say and doing are two different things.
anxiety >confidencelo lắng >The teacher praised john for his anxiety for knowledgeConfidence is a plant of slow development.
as fresh as daisy >lethargickhỏe mạnh hoặc tươi như hoa >The climate made her listless and lethargic.
waste >savelãng phí >Don’t waste life in misgivings and fears.To save time is to expand life.
at first hand >indirectlytrực tiếp >They were invited indirectly through an intermediary.
cut the apron strings >relied on otherskhông còn lệ thuộc vào bố mẹ >You’re 30 years old, and you still haven’t cut the apron strings She relied on her endemic cunning to survive.
speak highly for >express disapproval ofđược đánh giá cao >That has to speak highly for the way in which the operating system does its internal calculations and comes up with the answers.He expressed his disapproval of the proceedings by walking out.
out of work >employedthất nghiệp >I’m out of work rightnow.Lose not time; be always employed in something advantageous; cut off all unnecessary actions
lend colour to >gave no proof oflàm gì để thêm tính xác thực, chứng minh >The wounds on the prisoner’s arm lend colour to his adventure that he was beaten by his fellow criminals.He gave no proof of these call.

3. Các cặp từ trái nghĩa theo bảng chữ cái

Các cặp từ trái nghĩa bắt đầu bằng chữ A:

Above: trênBelow: dưới
All: tất cảNone: không chút nào
Add: thêm/ cộng vàoSubtract: trừ
Alive: sốngDead: chết
Alone: cô đơn, đơn độcTogether: cùng nhau
Asleep: buồn ngủAwake: tỉnh táo

Các cặp từ trái nghĩa bắt đầu bằng chữ B:

Back: phía sauFront: phía trước
Beautiful: xinh đẹpUgly: xấu
Before: trướcAfter: sau
Begin: bắt đầuEnd: kết thúc
Big: toSmall: nhỏ
Buy: muaSell: bán
Build: xâyDestroy: phá
Bright: sángDark: tối

Các cặp từ trái nghĩa bắt đầu bằng chữ C:

Cool: lạnhWarm: ấm
Clean: sạchDirty: bẩn

Các cặp từ trái nghĩa bắt đầu bằng chữ D:

Dark: tốiLight: sáng
Difficult: khóEasy: dễ
Dry: khôWet: ướt
Day: ngàyNight: đêm
Deep: sâuShallow: nông

Các cặp từ trái nghĩa bắt đầu bằng chữ E:

East: đôngWest: tây
Empty: trốngFull: đầy
Enter: lối vàoExit: lối ra
Even: chẵnOdd: lẻ
Early: sớmLate: muộn

Các cặp từ trái nghĩa bắt đầu bằng chữ F:

Fact: sự thậtFiction: điều hư cấu
Fat: mậpThin: gầy
First: đầu tiênLast: cuối cùng
Front: trướcBack: sau
Full: đầyEmpty: rỗng

Các cặp từ trái nghĩa bắt đầu bằng chữ G:

Get: nhận đượcGive: cho, biếu, tặng
Good: tốtBad: xấu

Các cặp từ trái nghĩa bắt đầu bằng chữ H:

High: caoLow: thấp
Hot: nóngCold: lạnh
Happy: vui vẻSad: buồn
Hard-working: chăm chỉLazy: Lười biếng

Các cặp từ trái nghĩa bắt đầu bằng chữ I:

Inside: trongOutside: ngoài
Interesting: thú vịBoring: buồn chán

Các cặp từ trái nghĩa bắt đầu bằng chữ L:

Leave: rời điStay: ở lại
Left: tráiRight: phải
Lound: ồn àoQuiet: yên lặng
Laugh: cườiCry: khóc
Love: yêuHate: ghét

Các cặp từ trái nghĩa bắt đầu bằng chữ M:

Most: hầu hếtLeast: ít nhất
Modern: hiện đạiTraditional: truyền thống
Many: nhiềuFew: ít

Các cặp từ trái nghĩa bắt đầu bằng chữ N:

Near: gầnFar: xa
New: mớiOld: cũ
North: bắcSouth: nam

Các cặp từ trái nghĩa bắt đầu bằng chữ O:

On: bậtOff: tắt
Open: mởClose: đóng
Over: trênUnder: dưới
Old: cũNew: mới

Các cặp từ trái nghĩa bắt đầu bằng chữ P:

Part: phần, bộ phậnWhole: toàn bộ
Play: chơiWork: làm
Private: riêng tư, cá nhânPublic: chung, công cộng
Push: đẩyvàoPull: kéo

Các cặp từ trái nghĩa bắt đầu bằng chữ R:

Raise: tăngLower: giảm
Right: đúngWrong: sai
Rich: giàuPoor: nghèo

Các cặp từ trái nghĩa bắt đầu bằng chữ S:

Sad: buồnHappy: vui
Safe: an toànDangerous: nguy hiểm
Same: giống nhauDifferent: khác biệt
Sit: ngồiStand: đứng
Sweet: ngọtSour: chua
Soft: mềmHard: cứng
Single: độc thânMarry: kết hôn
Strong: mạnhWeak: yếu
Straight: thẳngCrooked: quanh co
Smooth: nhẵn nhụiRough: xù xì

Các cặp từ trái nghĩa bắt đầu bằng chữ T:

Through: némCatch: bắt lấy
True: đúngFalse: sai
Tight: chặtLoose: lỏng
Tall: caoShort: thấp
Thick: dàyThin: mỏng

Các cặp từ trái nghĩa bắt đầu bằng chữ W:

Wide: rộngNarrow: chật hẹp
Win: thángLose: thua

V. Luyện tập một số bài tập từ trái nghĩa

1. Một số bài tập từ trái nghĩa tiếng Anh thông dụng

Question 1: Their migration may be postponed if fog, clouds, or rain hides the stars.

A. cancelled
B. spoiled
C. continued
D. endangered

Question 2: You need to dress neatly and elegantly for the interview. The first impression is very important.

A. formally
B. shabbily
C. untidy
D. comfortably

Question 3: Why are you being so arrogant?

A. snooty
B. humble
C. cunning
D. naive

Question 4: His policies were beneficial to the economy as a whole.

A. harmless
B. crude
C. detrimental
D. innocent

Question 5: Which of these is the opposite of straight?

A. beautiful
B. rooked
C. definite
D. self-conscious

Để xem đáp án chi tiết 5 câu bài tập trên, bạn có thể download ngay file 300+ bài tập từ trái nghĩa ở bài viết bên dưới nhé:

300+ bài tập từ trái nghĩa tiếng Anh chuẩn format đề THPTQG môn Anh

2. Bài tập trong đề thi THPT Quốc gia

Tổng hợp một số bài tập về các cặp từ trái nghĩa trong tiếng Anh thi THPT Quốc gia. Các bài này đều được trích xuất trong đề thi THPT Quốc gia minh họa + thực chiến từ 2019 – 2022. Luyện những bài tập này nhuần nhuyễn để có thể làm dạng bài tìm từ đồng nghĩa/ trái nghĩa trong đề thi THPT Quốc gia hiệu quả!

Đề minh họa tiếng Anh THPT Quốc gia 2022:

*
Dạng bài từ trái nghĩa tiếng Anh THPT Quốc gia 2022

ĐÁP ÁN: 

1. A. Different from each other

2. B. interesting

Đề chính thức tiếng Anh THPT Quốc gia 2021:

*

ĐÁP ÁN: 

1. A. shy

2. A. Fail to learn how to use it

Đề minh họa tiếng Anh THPT Quốc gia 2021:

*

ĐÁP ÁN: 

1. A. untidily

2.A. Considerably benefited

Đề chính thức tiếng Anh THPT Quốc gia 2020:

*

ĐÁP ÁN: 

A. gentle
C. remain calm
C. relaxing
B. concealed the plan
B. unclear

Đề minh họa tiếng Anh THPT Quốc gia 2020:

*

ĐÁP ÁN: 

1. C. avoid

2.B. raised

Đề chính thức tiếng Anh THPT Quốc gia 2019:

*

ĐÁP ÁN: 

1. D. hateful

2.B. raised

3. D.pay attention to

Đề minh họa tiếng Anh THPT Quốc gia 2019:

*

ĐÁP ÁN: 

1. C. encourages

2. A. regularly

VI. Lời kết

Vậy là với tất cả những thông tin bên trên, Prep đã gửi đến các bạn các cặp từ trái nghĩa trong tiếng Anh thi THPT Quốc Gia và tổng hợp bài tập vận dụng trong đề thi thử và minh họa từ 2019 – 2022 giúp các bạn ôn tập dễ dàng hơn. 

Nếu bạn muốn học thêm những kiến thức trên để chinh phục điểm số trong kỳ thi tiếng anh thpt quốc gia thì hãy tham khảo ngay khóa học luyện thi tiếng anh thpt quốc gia nhé !

Phương pháp làm bài tìm từ Đồng nghĩa Trái nghĩa trong Tiếng Anh

Bài tập tìm từ đồng nghĩa và trái nghĩa trong tiếng Anh là dạng bài chắc chắn ban sẽ bắt gặp trong kỳ thi THPT quốc gia. Vậy làm sao để có thể dành trọn điểm với dạng bài này? Đừng lo đã có Ms Hoa giao tiếp giúp bạn. Hãy cùng tham khảo bài viết dưới đây nhé!

Để làm tốt dạng bài này trước tiên bạn cần nắm vững

Từ đồng nghĩa trong tiếng Anh (Synonym/ closet meaning): Là những từ có nghĩa giống hoặc gần giống nhau.

Ví dụ:

Clever, Smart vs Intelligent:  ( Đều có nghĩa là thông minh- nhưng sắc thái khác nhau)

 

- Intelligent: Là từ mang đúng nghĩa thông minh nhất. Intelligent đồng nghĩa với brainy, dùng để chỉ người có trí tuệ, tư duy nhanh nhạy và có suy nghĩ logic hoặc để chỉ những sự vật, sự việc xuất sắc, là kết quả của quá trình suy nghĩ.

 

*

- Smart: Là một tính từ có rất nhiều nghĩa, trong đó cũng có ý nghĩa gần gống với intelligent. Tuy nhiên, intelligent chỉ khả năng phân tích, giải quyết vấn đề một cách khoa học và hiệu quả, còn smart lại chỉ sự nắm bắt nhanh nhạy tình hình hoặc diễn biến đang xảy ra

 

- Clever: lại chỉ sự lanh lợi hoặc khôn ngoan.

 

Từ trái nghĩa (Antonym/ opposite) : Là những từ có ý nghĩa hoàn toàn trái ngược nhau

Ví dụ:

· Long – short

· Empty –full

· Narrow – wide

Khi làm Dạng bài tập này các bạn lưu ý

Bước 1: Cần đọc kỹ đề bài xem bài. Xem yêu cầu là tìm từ đồng nghĩa hay trái nghĩa nhé!

Bước 2: Sau khi đọc xong các bạn cần xác định trong câu này, từ được gạch chân mang nét nghĩa gì. Phần này rất quan trọng bởi từ đồng nghĩa cần tìm là từ có thể thay thế Từ gạch chân trong ngữ cảnh câu đó, chứ không thuần tuy là đồng nghĩa với từ đó!

Đến đây bạn sẽ bắt gặp 2 trường hợp:

- TH1: Thứ nhất, từ gạch chân quen thuộc và bạn có thể đoán nghĩa, nhưng đáp án lại có nhiều hơn 2 từ mà bạn không hề biết.

- TH2: Thứ hai, từ gạch chân lạ bạn chưa gặp bao giờ; tuy nhiên đáp án lại có những từ thông dụng bạn đã biết.

Bạn không cần quan tâm là có bao nhiêu từ  lạ, việc chúng ta cần làm là xác định nét nghĩa cần tìm.

 

Bước 3: Tiếp đến ta xét các từ đã biết nghĩa trước

 

Đ

 

-Loại trừ các đáp án đồng nghĩa nếu đề yêu cầu trái nghĩa (và ngược lại)

-Loại trừ các đáp án có mặt chữ gần giống với từ gạch chân. Bởi vì phần lớn các từ đồng nghĩa hoặc trái nghĩa thường không có mặt chữ giống nhau.

Một số bài tập tìm từ đồng nghĩa và trái nghĩa cho bạn tham khảo

Câu 1: Let’s wait here for her; I’m sure she’ll turn up before long.

 A. arrive B. return C. enter D. visit

 

=> Đáp án A: turn up = arrive : đến

 

Nghĩa các từ khác: visit = thăm; enter =vào; return = quay về

 

 

Câu 2: The teacher gave some suggestions on what could come out for the examination.

 

A. effects B. symptoms C. hints D. demonstrations

 

=> Đáp án C: suggestions = hints = gợi ý, đề xuất

 

A. tác động B. triệu chứng C. gợi ý D. luận chứng

 

 

Câu 3: He was asked to account for his presence at the scene of crime.

 

A. complain B. exchange C. explain D. arrange

 

=> Đáp án C: account for = explain = giải thích cho

 

A. phàn nàn B. trao đổi C. giải thích D. sắp xếp

 

 

Câu 4: I’ll take the new job whose salary is fantastic.

 

A. reasonable B. acceptable C. pretty high D. wonderful

 

=> Đáp án D: fantastic = wonderful = tuyệt vời

 

A. hợp lí B. có thể chấp nhận C. khá cao D. tuyệt vời

 

 

Câu 5: Because Jack defaulted on his loan, the bank took him to court.

Xem thêm: Xúc động với cái kết đẹp như mơ của những cặp đôi sau bạn muốn hẹn hò ❤️

 

A. failed to pay B. paid in full C. had a bad personality D. was paid much money

 

=> Đáp án B: defaulted = vỡ nợ, phá sản

 

A. không thể trả nợ B. thanh toán đầy đủ C. tính xấu D. trả rất nhiều tiền

 

 

Câu 6: His career in the illicit drug trade ended with the police raid this morning .

 

A. elicited B. irregular C. secret D. legal

 

=> Đáp án D: illicit = bất hợp pháp

 

A. lộ ra B. bất thường C. bí mật D. hợp pháp

 

Một số chủ thể ngữ pháp có thể bạn quan tâm1. MỌI ĐIỀU CẦN BIẾT VỀ MỆNH ĐỀ QUAN HỆ (RELATIVE CLAUSES)2. CONDITIONAL SENTENCES - CÂU ĐIỀU KIỆN3. CÂU BỊ ĐỘNG TRONG TIẾNG ANH (PASSIVE VOICE)Hy vọng với những chia sẻ trên đây của cô Hoa sẽ giúp các bạn hiểu rõ cách làm dạng bài tìm từ đồng nghĩa và trái nghĩa trong tiếng Anh. 

 

Chúc các bạn học tốt!

 

 

Nếu cần tư vấn miễn phí về lộ trình học giao tiếp cho người mất gốc, các bạn để lại thông tin tại đây để được hỗ trợ nhé